TK DESIGN - THƯỚC LỖ BAN

mm (nhập số)

Hãy kéo thước

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng thông thủy (cửa, cửa sổ...)

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)

Thước Lỗ Ban 38.8cm (âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)

Kết quả theo kích thước: cm
Phân tích kết quả theo các loại thước lỗ ban
THƯỚC 52.2 CM
Độ dài 20.2 cm thuộc
Cung THI THƠ
nằm trong khoảng
THIÊN TÀI - Tốt
Chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui
THƯỚC 42.9 CM
Độ dài 20.2 cm thuộc
Cung ĐẠI CÁT
nằm trong khoảng
NGHĨA - Tốt
Rất tốt cho cổng lớn và cửa nhà bếp, cửa các phòng thông nhau thì không nên
THƯỚC 38.8 CM
Độ dài 20.2 cm thuộc
Cung PHÚ QUÝ
nằm trong khoảng
QUAN - Tốt
Con cháu làm quan, thăng tiến, Được của cải bất ngờ, không nằm trong dự tính

Tìm Hiểu Thước Lỗ Ban: Ý Nghĩa Phong Thủy & Cách Sử Dụng Đúng Chuẩn

Trong thiết kế nội thất và xây dựng, yếu tố phong thủy không chỉ dừng lại ở hướng nhà hay vị trí đặt đồ mà còn nằm ở từng kích thước chi tiết. Thước Lỗ Ban – công cụ đo lường truyền thống – chính là chiếc chìa khóa giúp bạn mở ra không gian sống hài hòa, thịnh vượng. Bài viết dưới đây của Tre Nghệ sẽ giúp bạn hiểu rõ nguồn gốc, cách sử dụng và ứng dụng thực tế của thước Lỗ Ban, từ đó lựa chọn kích thước “số đẹp” chuẩn phong thủy cho công trình của mình.

1. Lịch sử & nguồn gốc thước Lỗ Ban

Thước Lỗ Ban là một công cụ đo lường truyền thống gắn liền với phong thủy trong xây dựng và nội thất, được đặt theo tên của Lỗ Ban – một thợ mộc và nhà phát minh nổi tiếng thời Xuân Thu (770–476 TCN) ở Trung Quốc. Tên thật của ông là Công Thâu Ban, người nước Lỗ (nay thuộc tỉnh Sơn Đông), và được tôn vinh là ông tổ nghề mộc và xây dựng.

Lỗ Ban được tôn vinh là ông tổ nghề mộc và xây dựng

Ban đầu, thước Lỗ Ban chỉ đơn thuần là công cụ đo đạc vật liệu trong nghề mộc. Tuy nhiên, theo thời gian, nó được tích hợp thêm các yếu tố phong thủy, chia thành các cung tốt – xấu để giúp người sử dụng chọn kích thước mang lại may mắn, tránh tai họa. Mỗi cung trên thước đều mang ý nghĩa riêng, như Tài, Quan, Hưng Vượng (cát) hay Bệnh, Hại, Thất Thoát (hung), từ đó hình thành nên một hệ thống đo lường vừa mang tính kỹ thuật vừa mang tính tâm linh.

Thước Lỗ Ban được truyền từ Trung Quốc sang các nước Đông Á như Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc và được sử dụng rộng rãi trong xây dựng nhà cửa, thiết kế nội thất, đo đạc mộ phần. Tại Việt Nam, thước này được các thợ mộc, thợ xây và chuyên gia phong thủy sử dụng để đảm bảo kích thước hợp lý, thẩm mỹ và phù hợp với vận mệnh gia chủ.

 

2. Các loại thước Lỗ Ban phổ biến

Thước Lỗ Ban hiện đại được chia thành ba loại chính, mỗi loại có chiều dài chu kỳ khác nhau và ứng dụng riêng biệt trong xây dựng, nội thất và phong thủy. Việc sử dụng đúng loại thước là yếu tố quan trọng để đảm bảo kích thước đo được rơi vào các cung tốt, mang lại may mắn và tránh điềm hung.

Thước Lỗ Ban được chia làm 3 loại chính

Thước 52,2 cm – đo khoảng thông thủy

  • Ứng dụng: Dùng để đo các khoảng rỗng như cửa chính, cửa sổ, ô thoáng, giếng trời, lối đi,… tức là phần “lọt sáng, lọt gió” trong công trình.
  • Cấu trúc: Gồm 8 cung lớn, mỗi cung dài 6,525 cm. Trong đó có 4 cung tốt như Quý Nhân, Phát Đạt, Tác Quan, Thông Minh, và 4 cung xấu như Thất Thoát, Tai Họa, Tử, Hư.

Lưu ý: Khi đo cửa, chỉ đo phần lọt lòng (không tính cánh cửa), để đảm bảo kích thước rơi vào cung tốt.

Cách đo kích thước bằng thước 52,2 cm:

  • Cung Quý Nhân: n x L + (0,15 – đến 0,065).
  • Cung Hiểm Họa: n x L + (0,07 – đến 0,13).
  • Cung Thiên Tai: n x L + (0,135 – đến 0,195).
  • Cung Thiên Tài: n x L + (0,2 – đến 0,26).
  • Cung Phúc Lộc: n x L + (0,265 – đến 0,325).
  • Cung Cô Độc: n x L + (0,33 – đến 0,39).
  • Cung Thiên Tặc: n x L + (0,395 – đến 0,455).
  • Cung Quý Nhân: n x L + (0,33 – đến 0,39).

Bảng thông số thước Lỗ Ban 52,2 cm

Thước 42,9 cm – đo khối xây dựng (dương trạch)

  • Ứng dụng: Dùng để đo các phần đặc như bậc tam cấp, bệ bếp, giường, tủ, bàn, kệ,… tức là các chi tiết nội thất và phần phủ bì của công trình.
  • Cấu trúc: Gồm 8 cung lớn, mỗi cung dài 5,3625 cm. Các cung tốt gồm Tài, Nghĩa, Quan, Hưng Vượng; cung xấu gồm Bệnh, Thất, Tai, Hại.

Lưu ý: Khi đo, nên tính cả phần hoàn thiện như lớp lát sàn, lớp phủ để đảm bảo độ chính xác.

Cách đo kích thước bằng thước 42,9 cm:

Đo chi tiết nhà:

  • Cung Tài: n x L + (0,01 – đến 0,053).
  • Cung Bệnh: n x L + (0,055 – đến 0,107).
  • Cung Ly: n x L + (0,11 – đến 0,16).
  • Cung Nghĩa: n x L + (0,162 – đến 0,214).
  • Cung Quan: n x L + (0,216 – đến 0,268).
  • Cung Kiếp: n x L + (0,27 – đến 0,321).
  • Cung Hại: n x L + (0,323 – đến 0,375).
  • Cung Bản: n x L + (0,377 – đến 0,429).

Đo độ vật nội thất

  • Cung Tài: n x L + (0,01 – đến 0,048).
  • Cung Bệnh: n x L + (0,05 – đến 097).
  • Cung Ly: n x L + (0,1 – đến 0,146).
  • Cung Nghĩa: n x L + (0,15 – đến 0,195).
  • Cung Quan: n x L + (0,2 – đến 0,24).
  • Cung Kiếp: n x L + (0,245 – đến 0,29).
  • Cung Hại: n x L + (0,295 – đến 0,34).
  • Cung Bản: n x L + (0,345 – đến 0,39).

Bảng thông số thước Lỗ Ban 42,9 cm

Thước 38,8 cm – dùng trong âm phần & đồ thờ cúng

  • Ứng dụng: Dùng trong âm trạch như mộ phần, tiểu quách, bàn thờ, linh vật, đồ thờ cúng…
  • Cấu trúc: Gồm 10 cung lớn, mỗi cung dài 3,88 cm. Có 6 cung tốt như Đinh, Vượng, Quý Tử, Đăng Khoa, Tài, Hưng; và 4 cung xấu như Hại, Khổ, Thất, Tử.

Lưu ý: Loại thước này thường bị sai lệch khi sản xuất tại Việt Nam (chênh lệch 2 mm so với bản gốc Trung Quốc), nên cần chọn thước chuẩn hoặc tra cứu online để đảm bảo độ chính xác.

Bảng thông số thước Lỗ Ban 38,8 cm

3. Cách đọc thước Lỗ Ban

Để sử dụng thước Lỗ Ban hiệu quả, bạn cần hiểu rõ nguyên tắc đọc cung và cách tra cứu kích thước theo từng loại thước. Mỗi loại thước Lỗ Ban (52,2 cm – 42,9 cm – 38,8 cm) đều chia thành các cung lớn, trong đó có cung tốt (màu đỏ) và cung xấu (màu đen). Việc đo đúng loại thước và chọn kích thước rơi vào cung tốt sẽ giúp công trình hợp phong thủy, mang lại may mắn và tránh tai họa.

Cách đọc các cung trong thước Lỗ Ban

Màu sắc cung:

  • Cung màu đỏ (Cát): Đây là các cung có ý nghĩa tốt lành như Tài, Phát Đạt, Quý Nhân, Vượng, Đăng Khoa,… Khi kích thước đo rơi vào cung đỏ, bạn nên giữ nguyên hoặc ưu tiên chọn, vì các cung này sẽ mang lại may mắn, bình an và thịnh vượng.
  • Cung màu đen (Hung): Các cung này đại diện cho ý nghĩa xấu như Tử, Thất Thoát, Tai Họa, Khẩu Thiệt, Bệnh, Hại,… Nên tránh chọn kích thước rơi vào cung đen, vì dễ gây bất lợi, mất mát hoặc ảnh hưởng sức khỏe – phong thủy gia đình.

Cách xác định loại thước cần dùng:

  • Đo khoảng rỗng (lọt sáng, lọt gió): dùng thước 52,2 cm.
  • Đo kích thước đặc (hay phủ bì) (bệ, bậc, giường, tủ): dùng thước 42,9 cm.
  • Đo âm phần (bàn thờ, mộ phần): dùng thước 38,8 cm.

Khẩu quyết dễ nhớ:

  • “Đỏ thì dùng, đen thì bỏ”.
  • Nếu dùng thước kết hợp 2–3 loại: “2 đỏ thì dùng, 2 đen thì bỏ” hoặc “3 đỏ thì dùng, 3 đen thì bỏ”.

4. Các kích thước “số đẹp” theo thước Lỗ Ban

Trong phong thủy xây dựng, việc chọn kích thước rơi vào cung tốt trên thước Lỗ Ban được xem là cách kích hoạt vượng khí, mang lại tài lộc, sức khỏe và sự nghiệp hanh thông. Mỗi loại thước Lỗ Ban (52,2 cm – 42,9 cm – 38,8 cm) đều có hệ thống cung riêng, chia thành các chu kỳ lặp lại. Dưới đây là diễn giải chi tiết các kích thước “số đẹp” theo từng loại thước:

Thước 52,2 cm

  • Cung tốt nổi bật:
    • Quý Nhân: Gia đạo thuận hòa, con cái thông minh.
    • Phát Đạt: Công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào.
    • Tác Quan: Thuận lợi trong công việc, có quý nhân giúp đỡ.
    • Thông Minh: Học hành giỏi giang, trí tuệ sáng suốt.
  • Kích thước số đẹp phổ biến:
    • Quý Nhân: 13,05 mm (Quyền Lộc), 26,1 mm (Trung Tín), 39,15 mm (Tác Quan), 52,2 mm (Phát Đạt), 65,25 mm (Thông Minh). → Gặp khoảng này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh hiếu thảo.
    • Thiên Tài: 208.8 mm (Thi Thơ), 221.85 mm (Văn Học), 234.9 mm (Thanh Quý), 247.95 mm (Tác Lộc), 261 mm (Thiện Lộc). → Gặp khoảng Thiên Tài chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui.
    • Nhân Lộc: 274.05 mm (Trí Tồn), 287.1 mm (Phú Quý), 300.15 mm (Tiến Bửu),  313.2 mm (Thập Thiện), 326.25 mm (Văn Chương). → Tại khoảng này chủ nhà luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, năng tài đắc lợi, con cái thông minh, hiếu thảo.
    • Tể Tướng: 469.8 mm (Đại Tài), 482.85 mm (Thi Thơ), 495.9 mm (Hoạch Tài), 508.95 mm (Hiếu Tử), 522 mm (Quý Nhân). → Khoảng này tạo cho gia chủ hanh thông mọi mặt, con cái tấn tài danh, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn bất ngờ, có người làm quan.

Thước 42,9 cm

  • Cung tốt nổi bật:
    • Tài: Tiền tài, của cải đến.
    • Nghĩa: Đạo đức, hòa thuận.
    • Quan: Công danh, sự nghiệp.
    • Hưng Vượng: Phát triển, thịnh vượng.
  • Kích thước số đẹp phổ biến:
    • Tài: 13.41 mm (Tài Đức), 26.81 mm (Bảo Khố), 40.22 mm (Lục Hợp), 53.63 mm (Nghênh Phúc). → Khoảng Tài ứng nghiệm tốt nhất với cổng lớn, nơi đón nhận của cải từ ngoài vào.
    • Nghĩa: 174.28 mm (Thêm Đinh), 187.69 mm (Ích Lợi), 201.09 mm (Quý Tử), 214.50 mm (Đại Cát). → Khoảng Nghĩa rất tốt cho cổng lớn và cửa nhà bếp, cửa các phòng thông nhau thì không nên.
    • Quan: 227.91 mm (Thuận Khoa), 241.31 mm (Hoạch Tài), 254.72 mm (Tấn Đức), 268.13 mm (Phú Quý). → Khoảng Quan tốt ở cửa phòng riêng vợ chồng vì sẽ sinh con quý tử nhưng rất kỵ ở cổng lớn vì tránh chuyện kiện tụng ra chính quyền.
    • Bản: 388.78 mm (Tài Chí), 402.19 mm (Đăng Khoa), 415.59 mm (Tiến Bảo), 429.00 mm (Hưng Vượng). → Khoảng Bản thích hợp cho cổng lớn, mang lại bình an, sự nghiệp vững vàng.

Thước 38,8 cm (âm phần)

  • Cung tốt nổi bật:
    • Đinh: Con trai hiếu thảo, gia đạo yên ổn
    • Vượng: Phúc khí, tài lộc đến
    • Quý Tử: Sinh con quý, học hành đỗ đạt
    • Đăng Khoa: Thi cử thành công, danh vọng
  • Kích thước số đẹp phổ biến:
    • Đinh: 9.7 mm (Phúc Tinh), 19.4 mm (Cấp Đệ), 29.1 mm (Tài Vượng), 38.8 mm (Đăng Khoa). → Hậu vận tốt, thi cử đỗ đạt, con cháu phát đạt.
    • Vượng: 87.3 mm (Thiên Đức), 97 mm (Hỷ Sự), 106.7 mm (Tiến Bảo), 116.4 mm (Nạp Phúc). → Gặp nhiều chuyện vui.
    • Nghĩa: 164.9 mm (Đại Cát), 174.6 mm (Tài Vượng), 184.3 mm (Ích Lợi), 194 mm (Thiên Khố). → Tài lộc tăng, kinh doanh buôn bán phát đạt.
    • Quan: 203.7 mm (Phú Quý), 213.4 mm (Tiến Bảo), 223.1 mm (Hoạch Tài), 232.8 mm (Thuận Khoa). → Con cháu làm quan, thăng tiến, Được của cải bất ngờ, không nằm trong dự tính.
    • Hưng: 281.3 mm (Đông Khoa), 291 mm (Quý Tử), 300.7 mm (Thêm Đinh), 310.4 mm (Hưng Vượng). → Gia đình hưng thịnh, con cháu giỏi giang, thi cử đỗ đạt, học hành tốt.
    • Tài: 358.9 mm (Nghênh Phúc), 368.6 mm (Lục Hợp), 378.3 mm (Tiến Bảo), 388 mm (Tài Đức). → Mang lại tài lộc, vận khí tốt, đón nhận phúc đức.

5. Ứng dụng của thước Lỗ Ban trong thực tế

Thước Lỗ Ban không chỉ là công cụ đo lường mà còn là kim chỉ nam phong thủy trong xây dựng và thiết kế nội thất. Việc áp dụng đúng loại thước và chọn kích thước rơi vào cung tốt giúp gia chủ thu hút tài lộc, tránh vận xui và tạo sự hài hòa trong không gian sống.

Thiết kế nội thất nghỉ dưỡng

Thiết kế nội thất nghỉ dưỡng

Trong xây dựng nhà ở

  • Cửa chính, cửa sổ, giếng trời: Dùng thước 52,2 cm để đo khoảng thông thủy, chọn cung như Quý Nhân, Phát Đạt, Tác Quan để đón khí lành và tài lộc vào nhà.
  • Bậc tam cấp, bệ bếp, cầu thang: Dùng thước 42,9 cm để đo khối đặc, chọn cung Tài, Quan, Hưng Vượng để đảm bảo vận khí lưu thông, tránh cung Bệnh, Hại gây bất ổn.

Trong thiết kế nội thất

  • Giường ngủ, bàn ăn, tủ quần áo: Đo phủ bì bằng thước 42,9 cm để đảm bảo kích thước hài hòa, thuận tiện sử dụng và hợp phong thủy.
  • Bàn thờ, tủ thờ, khám thờ: Dùng thước 38,8 cm để đo chi tiết tâm linh, chọn cung Đinh, Quý Tử, Đăng Khoa để mang lại bình an và phúc khí cho gia đình.

Thước Lỗ Ban được ứng dụng trong việc thiết kế và sắp đặt nội thất như giường ngủ

Trong xây dựng âm phần

Mộ phần, tiểu quách, bia mộ: Dùng thước 38,8 cm để chọn kích thước hợp cung Vượng, Tài, tránh cung Tử Tuyệt, Khổ, giúp người đã khuất an nghỉ và phù hộ con cháu.

Gạch Thẻ Trong Kiến Trúc Đương Đại

Gạch Thẻ Trong Kiến Trúc Đương Đại

Trong kinh doanh và công trình công cộng

  • Cửa hàng, bảng hiệu, quầy thu ngân: Chọn kích thước rơi vào cung Phát Đạt, Tiến Bảo, Tài Chí để kích hoạt tài lộc và thu hút khách hàng.
  • Văn phòng, công ty: Đo cửa phòng giám đốc, bàn làm việc theo cung Thuận Khoa, Đăng Khoa, Phú Quý để hỗ trợ sự nghiệp thăng tiến.

6. Cách tra cứu thước Lỗ Ban online

Với sự phát triển của công nghệ, bạn không cần phải sở hữu thước vật lý để tra cứu cung tốt – xấu. Các công cụ tra cứu thước Lỗ Ban online giúp bạn kiểm tra kích thước nhanh chóng, chính xác và tiện lợi.

Các bước tra cứu online

  • Truy cập từ khóa “tra cứu thước lỗ ban” hay “công cụ tra cứu thước lỗ ban” ở các công cụ tìm kiếm, bạn sẽ nhận được các kết quả trả về bao gồm các trang web uy tín chuyên về phong thủy hay xây dựng có chứa công cụ tra cứu.
  • Nhập kích thước cần tra cứu (tính bằng mm hoặc cm). Ví dụ: nhập 810 mm để tra kích thước cửa.
  • Chọn loại thước:
    • 52,2 cm: Đo khoảng thông thủy.
    • 42,9 cm: Đo khối xây dựng.
    • 38,8 cm: Đo âm phần, nội thất nhỏ.
  • Xem kết quả: Công cụ sẽ hiển thị cung tương ứng (tốt/xấu), giải thích ý nghĩa phong thủy và gợi ý điều chỉnh nếu cần.

Mẹo sử dụng

  • Ưu tiên kích thước rơi vào cung đỏ (cát), tránh cung đen (hung).
  • Nếu kích thước rơi vào cung xấu, có thể tăng/giảm vài cm để chuyển sang cung tốt.
  • Ghi chú lại các kích thước “số đẹp” để áp dụng cho các hạng mục khác.

Sau khi tìm hiểu toàn diện về thước Lỗ Ban từ nguồn gốc lịch sử, cách phân loại, tra cứu đến ứng dụng thực tiễn trong thiết kế và xây dựng, chắc chắn bạn đã có thêm kiến thức hữu ích để lựa chọn kích thước hợp phong thủy cho không gian sống và công trình của mình. Dù là cửa ra vào, bàn thờ hay mộ phần, việc sử dụng đúng loại thước và chọn cung tốt sẽ góp phần kích hoạt vượng khí, mang lại tài lộc và bình an.

Phong thủy trong thiết kế nhà vườn

Nếu bạn vẫn đang băn khoăn về cách áp dụng hoặc muốn được tư vấn cụ thể cho từng hạng mục xây dựng, đừng ngần ngại liên hệ với Tre Nghệ qua hotline 0942 58 7272 để được đội ngũ Kiến trúc sư hỗ trợ tận tình. Tre Nghệ luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trên hành trình kiến tạo công trình thượng hạng chuẩn phong thủy.